Trường đại học Chung-Ang Hàn Quốc

03/02/2018 11:02

Trường đại học Chung Ang được thành lập năm 1918, nơi nổi tiếng với khoa nghệ thuật, lò đào tạo những ngôi sao hàng đầu tại Hàn Quốc. Sau đây Du học Đông Đô sẽ chia sẻ các bạn những thông tin chi tiết nhất về trường đại học Hàn Quốc trường Chung Ang.

trường đại học Chung-Ang
trường đại học Chung-Ang

 

1. Tổng quan về trường đại học Chung Ang, Hàn Quốc

 

- Logo: 

- Tên tiếng Anh: Chung Ang University

- Tên tiếng Việt: Đại học Chung Ang

- Năm thành lập: 1918

- Loại hình: Tư thục

- Slogan: Sống trong sự thật, sống cho công lý

- Xếp hạng: Top 10 trường tốt nhất Hàn Quốc

- Số lượng giáo viên: 700 giáo sư và hơn 500 cán bộ giảng dạy bán thời gian

- Số lượng sinh viên: 33600

- Cơ sở: cơ sở 1 ở Seoul và cơ sở 2 ở Anseong (tỉnh Gyeongi, cách Seoul 80km)

- Website: http://neweng.cau.ac.kr/

 

2. Giới thiệu chung về đại học Chung Ang

 

Trường được thành lập năm 1918, ban đầu chỉ là một trường mần non thuộc hệ thống tu viện công giáo và trở thành trường nữ sinh đào tạo giáo viên mầm non năm 1922. Năm 1953, trường chính thức được cấp phép thành trường Đại học Chung Ang.

Trường Chung Ang có 2 cơ sở, cơ sở chính ở Seoul, nằm sát dòng song Hàn. Cơ sở thứ 2 là Anseong nằm ở Daedeok-myeon, Anseong-si, Gyeonggi-do, cách Seoul khoảng 80km. Anseong được thành lập vào năm 1979. Cả 2 cơ sở đều có điều kiện học tập và sinh hoạt rất hiện đại và thuận tiện cho học sinh khi du học Hàn Quốc. Trường được biết đến với chất lượng giáo dục vượt trội và những chương trình học bổng hấp dẫn cho du học sinh.

Khuôn viên trường Chung-Ang

Cơ sở 1 tại Seoul của Đại học Chung Ang mặc dù không quá rộng nhưng lại mang kiến trúc độc đáo vừa cổ điển lại vừa hiện đại. Hồ nước lớn ở đây mang biểu tượng  của sự thịnh vượng Rồng Xanh rất đặc trưng.

Chung Ang là cái nôi của rất nhiều ngôi sao nổi tiếng Hàn Quốc như Sooyoung, Yuri (SNSD), Luna (f(x)), Seungri (Big Bang) cùng các diễn viên như Hyun Bin, Kim Soo Hyun, Kim Bum, Jang Na Ra, Lee Min Ho, Park Shin Hye, Yoon Eun Hye,…

 

3.  Chương trình đào tạo của trường Đại học Chung Ang

 

Chương trình học tiếng Hàn

 

Điều kiện

Tốt nghiệp THPT với GPA 7.0 trở lên

Thời gian học

 4 kỳ/ năm (10 tuần/ kỳ, 5 ngày/ tuần, 4 giờ/ ngày)

Kỳ nhập học

Tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12

Chương trình giảng dạy

Gồm 6 cấp độ từ cấp độ 1 (sơ cấp) đến cấp độ 6 (cao cấp)

Tích hợp với các kỹ năng Nghe/ nói/ đọc/ viết/ từ vựng và ngữ pháp

Các hoạt động khác

Hoạt động ngoại khóa: hoạt động văn hóa và chương trình trao đổi ngôn ngữ

Học bổng

- Học bổng dựa trên thành tích học tập: sinh viên có điểm số cao nhất và nhì đối với từng cấp độ

- Học bổng dành cho sinh viên đăng kí học tại CAU: miễn phí 20% học phí

Học phí

1.350.000 won/1 kỳ

 

 

Chương trình đại học và sau đại học:

 

Chương trình

Ngành học

Điều kiện

Học phí

Kì nhập học

Cử nhân

Khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục, khoa học tự nhiên, công nghệ sinh học, kĩ thuật, kinh doanh và kinh tế, y, dược, điều dưỡng, nghệ thuật, khoa học thể thao

- Tốt nghiệp THPT với GPA 7.0 trở lên

 - Topik 4 trở lên

2,839,000 Won – 4,580,000 Won / kì

Tháng 3, tháng 9

Thạc sĩ

Nghệ thuật tự do và khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, kĩ thuật, nghệ thuật và giáo dục, y, liên ngành,

- Tốt nghiệp ĐH với GPA 7.5 trở lên- IELTS 5.5/ TOEFL 80 trở lên hoặc TOPIK 4 trở lên

4,709,000 Won - 7,500,000 Won /kì

Tháng 3, tháng 9

 

4. Kí túc xá và phí sinh hoạt

 

Campus

Tòa nhà

Số lượng phòng

Loại

Phí (KRW)

Seoul

Blue Mir/ Future house

1,116

Phòng 2 hoặc 4 giường

906,000 – 1.947.000

(900-1900 USD)

Anseong

Yeji/ Myeongdu

970

Phòng 2 giường

938.000 – 1.003.000

(900-1000USD)

 

Chi phí sinh hoạt khác:

- Tiền bảo hiểm: 130USD

- Sách vở: 500 USD/năm

- Ăn uống: 3000USD/năm

- Đi lại: 500USD/năm

- Chi tiêu cá nhân: 3000USD/năm

 

5. Chương trình học bổng

 

Chương trình đào tạo Đại học

 

Học kỳ 1

A) Miễn phí 50% học phí: TOPIK cấp 5 hoặc cao hơn, kiểm tra năng lực tiếng Hàn do CAU tổ chức đạt 90 điểm hoặc cao hơn

B) Miễn phí ở ký túc xá trong 16 tuần: Sinh viên theo học từ 2 quý trở lên tại Viện giáo dục Quốc tế CAU (Yêu cầu: điểm 70 hoặc cao hơn và tỷ lẹ có mặt 80%)

Học k 2

Học bổng dựa trên thành tích học tập (dựa trên Điểm trung bình)

Miễn Học phí

1) 100%: 4.0 hoặc cao hơn

2) 50%: 3.7 hoặc cao hơn

3) 35%: 3.3 hoặc cao hơn

 

Chương trình đào tạo sau Đại học (không áp dụng cho chương trình MBA, GSIS hoặc GSAIM)

 

Học kỳ 1

* Với Chuyên ngành Khoa học nhân văn/ khoa học xã hội/ nghệ thuật/ giáo dục thể chất/ giáo dục

- Sinh viên quốc tế được nhận vào đạt trình độ Topik 6 hoặc cao hơn/ IBT TOEFL trên 91/ TOEIC trên 780 / IELTS trên 6.5: miễn học phí hoàn toàn.

- Sinh viên quốc tế được nhận vào đạt trình độ Topik 5: miễn 70% học phí.

- Sinh viên quốc tế được nhận vào đạt 80 điểm hoặc cao hơn trên tổng số 100 điểm trong đánh giá đầu vào của CAU : miễn 50% học phí

* Với Chuyên ngành khoa học tự nhiên/ kỹ thuật/ y/ dược: miễn phí hoàn toàn

Học kỳ 2

- Với Chuyên ngành Khoa học nhân văn/ khoa học xã hội/ nghệ thuật/ giáo dục thể chất/ giáo dục: Vui lòng tham khảo học kỳ 3-4 bên dưới

- Với Chuyên ngành khoa học tự nhiên/ kỹ thuật/ y/ dược: miễn phí hoàn toàn

Học kỳ 3-4

- Điểm trung bình 4,3 hoặc cao hơn trong học kỳ trước: miễn 50% học phí

- Điểm trung bình 3,0-dưới 4,3 trong học kỳ trước: miễn 30% học phí

 

- Học bổng cho học kỳ 1 có hạn, do đó những sinh viên xuất sắc nhất sẽ được chọn

- Điểm dựa trên thang điểm 4,5 và nếu sinh viên không duy trì được Điểm trung bình tối thiểu (3,0 trở lên), học bổng sẽ không được cấp nữa.

Thong ke