4 Phương pháp chuyển tính từ sang danh từ trong tiếng Nhật

11/12/2017 11:12

4 Phương pháp chuyển tính từ sang danh từ trong tiếng Nhật

Làm sao để chuyển từ tính từ sang danh từ trong tiếng Nhật một cách dễ dàng nhất, Cùng Trung tâm Đông Đô tìm hiểu 4 mẹo nhỏ để bạn dễ dàng chuyển từ tính từ sang danh từ trong tiếng Nhật

1. Đối với Tính từ đuôi い(i) hoặc な (na)

Chắc các bạn thường nghe nói đến 嬉しさ(ureshisa), 暑さ(atsuisa), 重さ(omosa), まじめさ(majimesa)....
Để chuyển một tính từ về dạng ~さ(~sa) khá đơn giản. 
Đối với Tính từ đuôi い(i) hoặc な (na) chúng ta sẽ bỏ đuôi い/な đi sau đó cộng thêm さ(sa)

 

                

 

Ví dụ:
小さい (nhỏ, bé) → 小ささ (sự nhỏ bé)
おいしい (ngon) → おいしさ (độ ngon)
きれいな (đẹp) → きれいさ (vẻ đẹp)
親切な (tốt bụng) → 親切さ (sự tốt bụng)

Ví dụ:

富士山の 高さを 知っていますか。(Bạn có biết chiều cao của núi Phú Sĩ không?)
Riêng tính từ いい(ii-tốt; đẹp; đúng) thì chuyển thành よさ (yosa).
Chú ý là cách này được sử dụng để chỉ ra một đặc tính hay cảm giác, và mức độ của nó.

Ví dụ
大きさは違うが、君と同じかばんを持って い るよ。(=どのぐらい大きいか)
Ookisa wa chigau ga, kimi to onaji kaban wo motte iru yo. (= dono gurai ookii ka)
Tuy kích cỡ khác nhau nhưng mình có cái cặp giống với cậu đấy.

2. A(/) → A(/) + の (~ no)

Dạng chuyển đổi này thường xuất hiện trong 1 ngữ cảnh cụ thể, trả lời cho câu hỏi về một đối tượng mà tính từ được nhắc tới là đặc tính của nó. Đơn giản là thể thông thường của động từ, tính từ, danh từ thêm "no" vào sau là đã có 1 cách danh từ hóa rồi.
Chú ý hiện tại đơn giản của tính từ đuôi "na" thì giữ nguyên "na", còn danh từ thì thêm "na" vào.

 

 

Ví dụ:
新しいスカートを買いたいです。 (Tôi muốn mua cái váy mới)
白いのと赤いのと、どちらがいいですか。 (Bạn muốn cái nào vậy, cái màu trắng hay màu đỏ?)

3. A(/)  A(/) + み

Cũng tương tự như phương pháp 1 thì đây là một cách để chuyển tính từ đuôi (i) và (na) về dạng danh từ.
Với tính từ đuôi "i" thì mình bỏ "i", tính từ đuôi "na" thì bỏ "na" đi rồi thêm "み - mi" vào.
Với phương pháp này dùng để chỉ tính chất đại diện cho trạng thái mà nó đã trở thành.
Chẳng hạn như là 悲しみ(kanashimi - buồn thương)、弱み(yowami - nhược điểm) 、痛み(itami - cơn đau)、真剣み(shinkenmi - nghiêm chỉnh)
Thế nên những cách nói như là 大きみ(ookimi), うれしみ(ureshimi), 暑み(atsumi), まじめみ(majimemi) là không có trong tiếng Nhật.

Ví dụ:

苦い (đắng) → 苦み (vị đắng, sự đắng)
悲しい (buồn) → 悲しみ (nỗi buồn)
危険な (nguy hiểm) → 危険み (sự nguy hiểm)
静かな (yên tĩnh) → 静かみ (sự yên tĩnh)

Ví dụ: 私は 君の いたみ が わかります。 

(tôi có thể hiểu nỗi đau của bạn.)

4.  A() → A() + め

 

Dạng chuyển đổi này giúp chuyển tính từ thành danh từ có mức độ nhấn mạnh hơn khi so sánh với một cái khác.

 

 

Ví dụ:

多い (nhiều) → 多め (cái nhiều, phần nhiều)
大きい (to, lớn) → 大きめ (cái to, phần to)
少ない (ít) → 少なめ (cái ít, phần ít)

短い (ngắn) → 短め (cái ngắn, phần ngắn) => 短めのを選びます。(Tôi chọn cái ngắn hơn)

Trên đây là một vài cách chuyển tính từ thành Danh từ trong tiếng Nhật

Đông đô hy vọng có thể giúp các bạn trong quá trình học tiếng Nhật.

 

Thong ke